Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Bieu mau

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bien soan
    Người gửi: Hoàng Đức Thắng (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:13' 03-12-2009
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 3: Hãy cho biết để làm việc với biểu mẫu ta chọn đối tượng nào dưới đây trong Access:
    a.
    b.
    c.
    d.
    Tiết 17: bài 6
    biểu mẫu (form)
    1. Khái niệm
    ? Nhập dữ liệu trực tiếp vào bảng ở chế độ trang dữ liệu.
    Biểu mẫu (Form) là đối tượng của ACCESS được thiết kế để:
    ? Hiển thị, xem, nhập và sửa dữ liệu một cách thuận tiện.
    ? Thực hiện các thao tác thông qua nút lệnh (do người thiết kế tạo ra).
    Biểu mẫu
    So sánh cách cập nhật trực tiếp với bảng và cách sử dụng biểu mẫu
    ?
    Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc thành hàng và cột
    Biểu mẫu thường hiện từng bản ghi.
    Biểu mẫu có thể nhập và hiển thị dữ liệu cho các trường từ nhiều bảng
    Để nhập dữ liệu cho một bảng có thể tạo nhiều biểu mẫu khác nhau phục vụ cho các nhóm người dùng có quyền hạn khác nhau.
    Nhập và hiển thị dữ liệu cho một bảng ở chế độ trang dữ liệu.
    ? Sử dụng biểu mẫu thuận tiện hơn
    bảng
    Biểu mẫu
    2. Tạo biểu mẫu mới
    Cách 1:
    Nháy đúp vào Create form in Design view để tự thiết kế biểu mẫu.
    Cách 2:
    Nháy đúp vào Create form by using wizard để dùng thuật sĩ.
    1. Khái niệm
    - B1: Nháy đúp Create form by using wizard
    - B2: Trong hộp thoại Form wizard
    - Chọn nguồn dữ liệu Table/Queries
    - Chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô
    Available Fields
    - Chọn Next để tiếp tục
    Cách tạo biểu mẫu bằng Thuật sĩ
    2. Tạo biểu mẫu mới
    1. Khái niệm
    - B3: Chọn cách bố trí các trường trên biểu mẫu
    - B4: Chọn kiểu biểu mẫu
    Chọn Next để tiếp tục
    Chọn Next để tiếp tục
    - B1: Nháy đúp Create form by using wizard
    - B2: Trong hộp thoại Form wizard
    Cách tạo biểu mẫu bằng Thuật sĩ
    2. Tạo biểu mẫu mới
    1. Khái niệm
    - B5: Đặt tên biểu mẫu
    - Chọn Open the form to view or enter information để xem và nhập dữ liệu
    - Chọn Modify the form`s design để sửa thiết kế biểu mẫu.
    - Chọn Finish để kết thúc
    - B3: Chọn cách bố trí các trường trên biểu mẫu
    - B4: Chọn kiểu biểu mẫu
    - B1: Nháy đúp Create form by using wizard
    - B2: Trong hộp thoại Form wizard
    Cách tạo biểu mẫu bằng Thuật sĩ
    2. Tạo biểu mẫu mới
    1. Khái niệm
    3. Các chế độ làm việc của biểu mẫu
    a. Chế độ biểu mẫu:
    Là chế độ có giao diện thân thiện được sử dụng để cập nhật dữ liệu
    Để làm việc với chế độ biểu mẫu, thực hiện:
    ? Cách 1: Nháy đúp chuột ở tên biểu mẫu.
    ? Cách 2: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút
    2. Tạo biểu mẫu mới
    1. Khái niệm
    b. Chế độ thiết kế:
    Là chế độ giúp: xem, sửa, thiết kế biểu mẫu mới.
    Để làm việc với chế độ thiết kế, thực hiện:
    ? Cách 1: Chọn tên biểu mẫu rồi nháy nút
    ? Cách 2: Nháy nút nếu đang ở chế độ biểu mẫu.
    a. Chế độ biểu mẫu
    3. Các chế độ làm việc của biểu mẫu
    2. Tạo biểu mẫu mới
    1. Khái niệm
    Các thao tác thực hiện trong chế độ thiết kế
    * Thay đổi nội dung các tiêu đề
    * Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu.
    * Thêm, bớt, thay đổi kích thước các trường.
    * Di chuyển các trường.
    Nháy nút Save để lưu biểu mẫu
    3. Các chế độ làm việc của biểu mẫu
    2. Tạo biểu mẫu mới
    1. Khái niệm
    Biểu mẫu (FORM)
    - Biểu mẫu là một đối tượng của ACCESS để xem, nhập, sửa dữ liệu một cách thuận tiện.
    - Chế độ biểu mẫu
    - Chế độ thiết kế.
    Ghi nhớ
    3. Các chế độ làm việc của biểu mẫu
    2. Tạo biểu mẫu mới
    1. Khái niệm
    - Tạo biểu mẫu dùng Thuật sĩ: gồm 5 bước
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓